Chọn dung tích bình tích

Công cụ tính bình chứa khí

Ước tính thể tích bình tích cho một sự kiện nhu cầu khí nén ngắn bằng lưu lượng nhu cầu, lưu lượng hỗ trợ từ máy nén, thời lượng sự kiện và độ sụt áp cho phép.

Chọn dung tích bình tích

Chạy phép tính

Ước tính thể tích bình tích cho một sự kiện nhu cầu khí nén ngắn bằng lưu lượng nhu cầu, lưu lượng hỗ trợ từ máy nén, thời lượng sự kiện và độ sụt áp cho phép.

Đầu vào kỹ thuậtCông cụ tính bình chứa khí

Nhập các giá trị ứng dụng đã biết. Kết quả sẽ cập nhật ngay khi thay đổi đơn vị hoặc giả định.

đơn vị áp suất
Dùng các giá trị này để chọn cỡ sơ bộ trước khi kiểm tra lần cuối theo tài liệu kỹ thuật.

Hình minh họa kỹ thuật

Bản đồ tính toán của công cụ tính bình chứa khí

Sơ đồ liên kết các đầu vào chính của ứng dụng với phép tính và các đầu ra dùng cho việc chọn sơ bộ. Đây là công cụ trực quan, không thay thế tài liệu kỹ thuật của linh kiện.

Bản đồ tính toán của công cụ tính bình chứa khíSơ đồ liên kết các đầu vào chính của ứng dụng với phép tính và các đầu ra dùng cho việc chọn sơ bộ. Đây là công cụ trực quan, không thay thế tài liệu kỹ thuật của linh kiện.NGUỒN CẤP QsNHU CẦU QdÁP SUẤT CAO pHÁP SUẤT THẤP pLTHỂ TÍCH V
  1. 01Lưu lượng nhu cầu
  2. 02Tính và so sánh
  3. 03Thể tích bình tích
Bình tích ước tính
Có dự phòng 20%
Bình tích ước tính
Nhu cầu tích trữ ròng

Tham chiếu tính toán

Công cụ này kiểm tra gì.

Ước tính dùng nhu cầu khí tự do và biên dao động áp suất cho phép của bình tích. Trước khi mua bình, hãy áp dụng quy chuẩn bình chịu áp địa phương và kiểm tra kỹ thuật.

Đầu vào

  • Lưu lượng nhu cầu
  • Lưu lượng hỗ trợ từ máy nén
  • Thời lượng
  • Áp suất cao
  • Áp suất tối thiểu

Kết quả

  • Thể tích bình tích
  • Thể tích bình tích có dự phòng
  • Lưu lượng ròng
  • Biên dao động áp suất

Hướng dẫn kỹ thuật

Hãy dùng kết quả trong đúng bối cảnh kỹ thuật.

Dùng công cụ tính bình chứa khí để tính toán từ dữ liệu ứng dụng và diễn giải kết quả phục vụ rà soát kỹ thuật khí nén sơ bộ.

Quy trình tính toán
  1. Nhập các giá trị ứng dụng đã biết, gồm lưu lượng nhu cầu, lưu lượng hỗ trợ từ máy nén và thời lượng.

  2. Thực hiện phép tính với một hệ đơn vị và điều kiện tham chiếu nhất quán.

  3. Kiểm tra thể tích bình tích, thể tích bình tích có dự phòng và lưu lượng ròng, sau đó đối chiếu kết quả với tài liệu kỹ thuật của linh kiện và biên độ ứng dụng.

Giả định và giới hạn
  • Duy trì nhất quán các trạng thái tham chiếu của thể tích tiêu chuẩn, khí tự do và thể tích khí nén thực tế trong toàn bộ phép tính.

  • Đối chiếu máy nén, máy sấy, bộ lọc, bình chứa, đường ống, môi trường xung quanh và lịch vận hành với dữ liệu đo tại nhà máy.

Cách công cụ tính bình chứa khí hoạt động

Công cụ này chuyển lưu lượng nhu cầu, lưu lượng hỗ trợ từ máy nén và thời lượng thành thể tích bình tích, thể tích bình tích có dự phòng và lưu lượng ròng. Mối quan hệ chi phối luôn hiển thị trong khu vực công thức riêng để có thể đối chiếu kết quả với bảng tính, dữ liệu nhà cung cấp hoặc giá trị đo trên máy.

Cách diễn giải kết quả

Dùng đầu ra như một ước tính kỹ thuật sơ bộ minh bạch, không phải phê duyệt sản phẩm tự động. So sánh giá trị tính với thông số catalog hiện có, điều kiện quá độ, tổn hao lắp đặt, môi trường dịch vụ và biên độ an toàn phù hợp với rủi ro của máy.

Giới hạn và xác minh

Duy trì nhất quán các trạng thái tham chiếu của thể tích tiêu chuẩn, khí tự do và thể tích khí nén thực tế trong toàn bộ phép tính. Đối chiếu máy nén, máy sấy, bộ lọc, bình chứa, đường ống, môi trường xung quanh và lịch vận hành với dữ liệu đo tại nhà máy. Lựa chọn cuối cùng vẫn phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật thực tế của linh kiện, tiêu chuẩn áp dụng và kết quả xác nhận trên hệ thống đã lắp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi kiểm tra thường gặp.

01Ghi chú công cụChọn dung tích bình tích giúp tránh vấn đề gì?

Bình tích khí có thể đệm các đỉnh nhu cầu ngắn để áp suất tại điểm sử dụng không giảm xuống dưới mức tối thiểu mà cơ cấu chấp hành, van, dụng cụ hoặc thiết bị công nghệ cần.

02Ghi chú công cụCó thể dùng công cụ này để thiết kế bình chịu áp không?

Không. Công cụ chỉ ước tính thể tích. Chọn bình phải tuân theo cấp áp suất, xả nước, van an toàn, kiểm định và yêu cầu quy chuẩn địa phương.

03Ghi chú công cụSau khi dùng công cụ tính bình chứa khí, tôi cần xác minh những gì?

Kiểm tra các đơn vị và điều kiện tham chiếu đã nhập, sau đó so sánh kết quả tính với thông số nhà sản xuất, biên độ an toàn của ứng dụng, tải quá độ, tổn hao lắp đặt và hiệu năng máy đo được.