Đầu vào
- Đường kính xi lanh
- Đường kính ty
- Ma sát phớt và dẫn hướng
- Áp suất ngược
- Áp suất làm việc
Tổn thất lực
Định lượng phần lực đầu ra của xi lanh bị mất do ma sát phớt, ma sát dẫn hướng và áp suất ngược phía thu về thay vì xem lực lý thuyết trong catalog là lực có thể sử dụng. Nhập các giá trị ứng dụng để tính bốn đầu ra hỗ trợ quyết định và kiểm tra các giả định chi phối trước khi chọn thiết bị.
Tổn thất lực
Định lượng phần lực đầu ra của xi lanh bị mất do ma sát phớt, ma sát dẫn hướng và áp suất ngược phía thu về thay vì xem lực lý thuyết trong catalog là lực có thể sử dụng. Nhập các giá trị ứng dụng để tính bốn đầu ra hỗ trợ quyết định và kiểm tra các giả định chi phối trước khi chọn thiết bị.
Hình minh họa kỹ thuật
Sơ đồ kỹ thuật này liên kết đường kính xi lanh và đường kính ty với tổn thất lực do ma sát và tổn thất lực do áp suất ngược, cho thấy dữ liệu ứng dụng trở thành bước kiểm tra chọn sơ bộ như thế nào.
Tham chiếu tính toán
Dùng quan hệ được hiển thị để hiểu điều kiện nhập ảnh hưởng thế nào đến kết quả. Xem đầu ra là lựa chọn sơ bộ, sau đó kiểm tra điều kiện vận hành thực tế, giới hạn catalog và biên độ an toàn.
Hướng dẫn kỹ thuật
Dùng công cụ tính tổn thất lực xi lanh để đánh giá ứng dụng khí nén và đối chiếu kết quả với dữ liệu nhà cung cấp.
Nhập đường kính xi lanh, đường kính ty và ma sát phớt và dẫn hướng rồi thay mọi giá trị mặc định bằng dữ liệu ứng dụng.
Thực hiện phép tính trong khi giữ nhất quán áp suất, nhiệt độ, hình học và các trạng thái tham chiếu.
Diễn giải tổn thất lực do ma sát, tổn thất lực do áp suất ngược và tổng tổn thất lực; đồng thời đối chiếu với tài liệu kỹ thuật nhà cung cấp, xem xét rủi ro máy và áp dụng biên độ thiết kế phù hợp.
Quan hệ này là ước tính sơ bộ cho vật rắn hoặc phần tử đàn hồi; dẫn hướng, khớp nối, phớt và độ mềm kết cấu có thể làm thay đổi kết quả khi lắp đặt.
Dùng áp suất khả dụng tại cơ cấu chấp hành và xác minh kiểu lắp, giảm chấn, chu kỳ, tốc độ cùng giới hạn tải catalog.
Bắt đầu với các giá trị đã đo hoặc được nhà cung cấp xác nhận: đường kính xi lanh, đường kính ty, ma sát phớt và dẫn hướng và áp suất ngược. Công cụ cập nhật tất cả đầu ra cùng lúc, giúp nhận biết giả định nào chi phối việc chọn sơ bộ.
Các kết quả gồm tổn thất lực do ma sát, tổn thất lực do áp suất ngược, tổng tổn thất lực và tổn thất so với lực đẩy lý thuyết, mỗi kết quả trả lời một phần khác nhau của cùng một câu hỏi kỹ thuật. Dùng kết quả chính để lựa chọn, các giá trị phụ để kiểm tra đơn vị và biên độ, đồng thời dùng công thức hiển thị để tái hiện phép tính trong bảng RFQ.
Quan hệ này là ước tính sơ bộ cho vật rắn hoặc phần tử đàn hồi; dẫn hướng, khớp nối, phớt và độ mềm kết cấu có thể làm thay đổi kết quả khi lắp đặt. Dùng áp suất khả dụng tại cơ cấu chấp hành và xác minh kiểu lắp, giảm chấn, chu kỳ, tốc độ cùng giới hạn tải catalog. Phê duyệt cuối cùng cần có tài liệu kỹ thuật hiện hành của nhà sản xuất và kết quả xác nhận trong điều kiện đã lắp.
Câu hỏi thường gặp