Hoàn tất lựa chọn xi lanh

Trình hướng dẫn chọn xi lanh khí nén

Chọn sơ bộ đường kính xi lanh tiêu chuẩn từ khối lượng chuyển động hoặc tải ngoài, đồng thời xét hướng chuyển động, ma sát dẫn hướng, gia tốc, thời gian hành trình, áp suất, hệ số an toàn, hệ số tải theo tốc độ tự động và lượng khí chu kỳ ước tính. Nhập các giá trị ứng dụng để tính bốn đầu ra hỗ trợ quyết định và kiểm tra các giả định chi phối trước khi chọn thiết bị.

Hoàn tất lựa chọn xi lanh

Chạy phép tính

Chọn sơ bộ đường kính xi lanh tiêu chuẩn từ khối lượng chuyển động hoặc tải ngoài, đồng thời xét hướng chuyển động, ma sát dẫn hướng, gia tốc, thời gian hành trình, áp suất, hệ số an toàn, hệ số tải theo tốc độ tự động và lượng khí chu kỳ ước tính. Nhập các giá trị ứng dụng để tính bốn đầu ra hỗ trợ quyết định và kiểm tra các giả định chi phối trước khi chọn thiết bị.

Đầu vào kỹ thuậtTrình hướng dẫn chọn xi lanh

Nhập các giá trị ứng dụng đã biết. Kết quả cập nhật ngay khi thay đổi đơn vị hoặc giả định.

Hướng chuyển động
Dùng các giá trị này để chọn cỡ sơ bộ trước khi kiểm tra lần cuối theo tài liệu kỹ thuật.

Hình minh họa kỹ thuật

Lộ trình tính toán của Trình hướng dẫn chọn xi lanh

Sơ đồ kỹ thuật này liên kết khối lượng chuyển động và hướng chuyển động với lực dẫn động yêu cầu và tốc độ chuyển động trung bình, cho thấy dữ liệu ứng dụng trở thành bước kiểm tra chọn sơ bộ như thế nào.

Lộ trình tính toán của Trình hướng dẫn chọn xi lanhSơ đồ kỹ thuật này liên kết khối lượng chuyển động và hướng chuyển động với lực dẫn động yêu cầu và tốc độ chuyển động trung bình, cho thấy dữ liệu ứng dụng trở thành bước kiểm tra chọn sơ bộ như thế nào.ÁP SUẤT CẤP PĐƯỜNG KÍNH DTY dLỰC ĐẨYLỰC KÉO
  1. 01Khối lượng chuyển động
  2. 02Tính và so sánh
  3. 03Lực dẫn động yêu cầu
Lực dẫn động yêu cầu
Tốc độ chuyển động trung bình
Hệ số tải tự động
Đường kính tính toán tối thiểu

Tham chiếu tính toán

Công cụ này kiểm tra gì.

Dùng quan hệ được hiển thị để hiểu điều kiện nhập ảnh hưởng thế nào đến kết quả. Xem đầu ra là lựa chọn sơ bộ, sau đó kiểm tra điều kiện vận hành thực tế, giới hạn catalog và biên độ an toàn.

Đầu vào

  • Khối lượng chuyển động
  • Hướng chuyển động
  • Lực ngoài bổ sung
  • Hệ số ma sát dẫn hướng
  • Gia tốc yêu cầu
  • Chiều dài hành trình
  • Thời gian chuyển động mục tiêu
  • Áp suất vận hành khả dụng
  • Hệ số an toàn

Kết quả đầu ra

  • Lực dẫn động yêu cầu
  • Tốc độ chuyển động trung bình
  • Hệ số tải tự động
  • Đường kính tính toán tối thiểu
  • Đường kính tiêu chuẩn đề xuất
  • Lượng khí chu kỳ tác động kép ước tính

Hướng dẫn kỹ thuật

Hãy dùng kết quả trong đúng bối cảnh kỹ thuật.

Dùng trình hướng dẫn chọn xi lanh để chọn phương án cho ứng dụng khí nén và đối chiếu kết quả với dữ liệu nhà cung cấp.

Quy trình tính toán
  1. Nhập khối lượng chuyển động, hướng chuyển động và lực ngoài bổ sung rồi thay mọi giá trị mặc định bằng dữ liệu ứng dụng.

  2. Thực hiện phép tính trong khi giữ nhất quán áp suất, nhiệt độ, hình học và các trạng thái tham chiếu.

  3. Diễn giải lực dẫn động yêu cầu, tốc độ chuyển động trung bình và hệ số tải tự động; đồng thời đối chiếu với tài liệu kỹ thuật nhà cung cấp, xem xét rủi ro máy và áp dụng biên độ thiết kế phù hợp.

Giả định và giới hạn
  • Quan hệ này là ước tính sơ bộ cho vật rắn hoặc phần tử đàn hồi; dẫn hướng, khớp nối, phớt và độ mềm kết cấu có thể làm thay đổi kết quả khi lắp đặt.

  • Dùng áp suất khả dụng tại cơ cấu chấp hành và xác minh kiểu lắp, giảm chấn, chu kỳ, tốc độ cùng giới hạn tải catalog.

Cách sử dụng trình hướng dẫn chọn xi lanh

Bắt đầu với các giá trị đã đo hoặc được nhà cung cấp xác nhận: khối lượng chuyển động, hướng chuyển động, lực ngoài bổ sung và hệ số ma sát dẫn hướng. Công cụ cập nhật tất cả đầu ra cùng lúc, giúp nhận biết giả định nào chi phối việc chọn sơ bộ.

Ý nghĩa của kết quả

Các kết quả gồm lực dẫn động yêu cầu, tốc độ chuyển động trung bình, hệ số tải tự động và đường kính tính toán tối thiểu, mỗi kết quả trả lời một phần khác nhau của cùng một câu hỏi kỹ thuật. Dùng kết quả chính để lựa chọn, các giá trị phụ để kiểm tra đơn vị và biên độ, đồng thời dùng công thức hiển thị để tái hiện phép tính trong bảng RFQ.

Giới hạn kỹ thuật

Quan hệ này là ước tính sơ bộ cho vật rắn hoặc phần tử đàn hồi; dẫn hướng, khớp nối, phớt và độ mềm kết cấu có thể làm thay đổi kết quả khi lắp đặt. Dùng áp suất khả dụng tại cơ cấu chấp hành và xác minh kiểu lắp, giảm chấn, chu kỳ, tốc độ cùng giới hạn tải catalog. Phê duyệt cuối cùng cần có tài liệu kỹ thuật hiện hành của nhà sản xuất và kết quả xác nhận trong điều kiện đã lắp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi kiểm tra thường gặp.

01Ghi chú công cụTrình hướng dẫn chọn xi lanh tính những gì?

Chọn sơ bộ đường kính xi lanh tiêu chuẩn từ khối lượng chuyển động hoặc tải ngoài, đồng thời xét hướng chuyển động, ma sát dẫn hướng, gia tốc, thời gian hành trình, áp suất, hệ số an toàn, hệ số tải theo tốc độ tự động và lượng khí chu kỳ ước tính. Kết quả gồm lực dẫn động yêu cầu, tốc độ chuyển động trung bình, hệ số tải tự động và đường kính tính toán tối thiểu để câu trả lời chính cùng các kiểm tra hỗ trợ được trình bày liền mạch.

02Ghi chú công cụTôi có thể dùng kết quả làm lựa chọn linh kiện cuối cùng không?

Dùng kết quả cho thiết kế sơ bộ và so sánh RFQ. Lựa chọn cuối cùng phải xét thông số nhà cung cấp, tổn hao lắp đặt, điều kiện quá độ, tiêu chuẩn áp dụng, rủi ro máy và thử nghiệm xác nhận.

03Ghi chú công cụVì sao phép tính của nhà cung cấp có thể khác?

Công cụ của nhà cung cấp có thể dùng đường cong thử nghiệm, hệ số hiệu chỉnh, quy tắc làm tròn, phần bù rò rỉ hoặc điều kiện tham chiếu riêng. Hãy thống nhất các điều kiện đó và thay giá trị mặc định trước khi so sánh kết quả.

04Ghi chú công cụSau khi dùng Trình hướng dẫn chọn xi lanh, tôi cần xác minh những gì?

Kiểm tra các đơn vị và điều kiện tham chiếu đã nhập, sau đó so sánh kết quả tính với thông số nhà sản xuất, biên độ an toàn của ứng dụng, tải quá độ, tổn hao lắp đặt và hiệu năng máy đo được.