Rò rỉ chân không

Công cụ tính tốc độ rò rỉ từ mức tăng áp suất chân không

Ước tính tốc độ rò rỉ hệ thống chân không từ mức tăng áp suất tuyệt đối trong một thể tích đã biết và cô lập trong khoảng thời gian thử nghiệm đo được. Nhập các giá trị ứng dụng để tính bốn đầu ra hỗ trợ quyết định và kiểm tra các giả định chi phối trước khi chọn thiết bị.

Rò rỉ chân không

Chạy phép tính

Ước tính tốc độ rò rỉ hệ thống chân không từ mức tăng áp suất tuyệt đối trong một thể tích đã biết và cô lập trong khoảng thời gian thử nghiệm đo được. Nhập các giá trị ứng dụng để tính bốn đầu ra hỗ trợ quyết định và kiểm tra các giả định chi phối trước khi chọn thiết bị.

Đầu vào kỹ thuậtCông cụ tính tốc độ rò rỉ chân không

Nhập các giá trị ứng dụng đã biết. Kết quả cập nhật ngay khi thay đổi đơn vị hoặc giả định.

Dùng các giá trị này để chọn cỡ sơ bộ trước khi kiểm tra lần cuối theo tài liệu kỹ thuật.

Hình minh họa kỹ thuật

Lộ trình tính toán của công cụ tính tốc độ rò rỉ chân không

Sơ đồ kỹ thuật này liên kết thể tích hệ thống cô lập và áp suất tuyệt đối ban đầu với tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương và tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM, cho thấy dữ liệu ứng dụng trở thành bước kiểm tra chọn sơ bộ như thế nào.

Lộ trình tính toán của công cụ tính tốc độ rò rỉ chân khôngSơ đồ kỹ thuật này liên kết thể tích hệ thống cô lập và áp suất tuyệt đối ban đầu với tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương và tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM, cho thấy dữ liệu ứng dụng trở thành bước kiểm tra chọn sơ bộ như thế nào.THỂ TÍCH VÁP SUẤT P₀ → P₁BƠM /EJECTORTHỜI GIAN HÚT tRÒ RỈ QL
  1. 01Thể tích hệ thống cô lập
  2. 02Tính và so sánh
  3. 03Tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương
Tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương
Tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM
Mức tăng áp suất tuyệt đối đo được
Tốc độ tăng áp suất

Tham chiếu tính toán

Công cụ này kiểm tra gì.

Dùng quan hệ được hiển thị để hiểu điều kiện nhập ảnh hưởng thế nào đến kết quả. Xem đầu ra là lựa chọn sơ bộ, sau đó kiểm tra điều kiện vận hành thực tế, giới hạn catalog và biên độ an toàn.

Đầu vào

  • Thể tích hệ thống cô lập
  • Áp suất tuyệt đối ban đầu
  • Áp suất tuyệt đối cuối
  • Thời gian thử tăng áp suất

Kết quả đầu ra

  • Tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương
  • Tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM
  • Mức tăng áp suất tuyệt đối đo được
  • Tốc độ tăng áp suất

Hướng dẫn kỹ thuật

Hãy dùng kết quả trong đúng bối cảnh kỹ thuật.

Dùng công cụ tính tốc độ rò rỉ chân không để đánh giá ứng dụng khí nén và đối chiếu kết quả với dữ liệu nhà cung cấp.

Quy trình tính toán
  1. Nhập thể tích hệ thống cô lập, áp suất tuyệt đối ban đầu và áp suất tuyệt đối cuối rồi thay mọi giá trị mặc định bằng dữ liệu ứng dụng.

  2. Thực hiện phép tính trong khi giữ nhất quán áp suất, nhiệt độ, hình học và các trạng thái tham chiếu.

  3. Diễn giải tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương, tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM và mức tăng áp suất tuyệt đối đo được; đồng thời đối chiếu với tài liệu kỹ thuật nhà cung cấp, xem xét rủi ro máy và áp dụng biên độ thiết kế phù hợp.

Giả định và giới hạn
  • Hút chân không dùng áp suất tuyệt đối, còn lực giữ dùng chênh lệch áp suất; phải thử rò rỉ và tình trạng bề mặt.

  • Xác nhận gia tốc, hướng tải, vật liệu giác hút hoặc ngàm, giới hạn mô men và diễn biến mất chân không trên máy.

Cách sử dụng công cụ tính tốc độ rò rỉ chân không

Bắt đầu với các giá trị đã đo hoặc được nhà cung cấp xác nhận: thể tích hệ thống cô lập, áp suất tuyệt đối ban đầu, áp suất tuyệt đối cuối và thời gian thử tăng áp suất. Công cụ cập nhật tất cả đầu ra cùng lúc, giúp nhận biết giả định nào chi phối việc chọn sơ bộ.

Ý nghĩa của kết quả

Các kết quả gồm tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương, tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM, mức tăng áp suất tuyệt đối đo được và tốc độ tăng áp suất, mỗi kết quả trả lời một phần khác nhau của cùng một câu hỏi kỹ thuật. Dùng kết quả chính để lựa chọn, các giá trị phụ để kiểm tra đơn vị và biên độ, đồng thời dùng công thức hiển thị để tái hiện phép tính trong bảng RFQ.

Giới hạn kỹ thuật

Hút chân không dùng áp suất tuyệt đối, còn lực giữ dùng chênh lệch áp suất; phải thử rò rỉ và tình trạng bề mặt. Xác nhận gia tốc, hướng tải, vật liệu giác hút hoặc ngàm, giới hạn mô men và diễn biến mất chân không trên máy. Phê duyệt cuối cùng cần có tài liệu kỹ thuật hiện hành của nhà sản xuất và kết quả xác nhận trong điều kiện đã lắp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi kiểm tra thường gặp.

01Ghi chú công cụCông cụ tính tốc độ rò rỉ chân không tính những gì?

Ước tính tốc độ rò rỉ hệ thống chân không từ mức tăng áp suất tuyệt đối trong một thể tích đã biết và cô lập trong khoảng thời gian thử nghiệm đo được. Kết quả gồm tốc độ rò rỉ khí tự do tương đương, tốc độ rò rỉ tương đương theo SCFM, mức tăng áp suất tuyệt đối đo được và tốc độ tăng áp suất để câu trả lời chính cùng các kiểm tra hỗ trợ được trình bày liền mạch.

02Ghi chú công cụTôi có thể dùng kết quả làm lựa chọn linh kiện cuối cùng không?

Dùng kết quả cho thiết kế sơ bộ và so sánh RFQ. Lựa chọn cuối cùng phải xét thông số nhà cung cấp, tổn hao lắp đặt, điều kiện quá độ, tiêu chuẩn áp dụng, rủi ro máy và thử nghiệm xác nhận.

03Ghi chú công cụVì sao phép tính của nhà cung cấp có thể khác?

Công cụ của nhà cung cấp có thể dùng đường cong thử nghiệm, hệ số hiệu chỉnh, quy tắc làm tròn, phần bù rò rỉ hoặc điều kiện tham chiếu riêng. Hãy thống nhất các điều kiện đó và thay giá trị mặc định trước khi so sánh kết quả.

04Ghi chú công cụSau khi dùng công cụ tính tốc độ rò rỉ chân không, tôi cần xác minh những gì?

Kiểm tra các đơn vị và điều kiện tham chiếu đã nhập, sau đó so sánh kết quả tính với thông số nhà sản xuất, biên độ an toàn của ứng dụng, tải quá độ, tổn hao lắp đặt và hiệu năng máy đo được.